Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhiều nhà đầu tư đã vô tình vi phạm hoạt động quản lý về đầu tư như không điều chỉnh dự án đầu tư khi có thay đổi, không báo cáo hoạt động đầu tư,…dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính. Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

II. QUY ĐỊNH VỀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP

STT Hành vi vi phạm Mức phạt

(VNĐ)

Biện pháp khắc phục hậu quả
1 Không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 1.000.000-5.000.000  
2 Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư 5.000.000-10.000.000  
Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư  
Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư  
Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành. Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư
3 Lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư. 10.000.000-20.000.000  
4 Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế 20.000.000-30.000.000  
Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư  
Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư  
Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư  
Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.  
5 Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư 30.000.000-40.000.000  
Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài  
Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư  
Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư  
6 Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư 40.000.000-60.000.000  
Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động  
Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận  
Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.  
7 Triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư. 60.000.000-80.000.000  

III. CÁCH GIẢI QUYẾT KHI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Cơ quan thanh tra của Sở kế hoạch và đầu tư ra quyết định xử phạt. Sau khi nộp phạt và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả thì nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh đầu tư để tiếp tục hoạt động.