Khi có nội dung cần thay đổi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thông tin nhà đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô dự án,…nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Drachennetz xin hướng dẫn Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dành cho doanh nghiệp thực hiện.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư 2014;

– Luật Doanh nghiệp 2014;

– Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

– Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

2.1. Điều chỉnh nhà đầu tư (Tên, Số hộ chiếu, địa chỉ, email,…)

Nhà đầu tư bao gồm cá nhân và pháp nhân nước ngoài. Thông tin nhà đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư gồm:

Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Tên nhà đầu tư, giới tính, Quốc tịch, Ngày sinh, Thông tin hộ chiếu, Địa chỉ thường trú, Địa chỉ tạm trú, Số điện thoại, Email…

Đối với nhà đầu tư là pháp nhân: Tên Công ty, quyết định thành lập, Ngày cấp, Địa chỉ trụ sở chính, Thông tin số điện thoại, Fax, Email,…Thông tin người đại diện theo pháp luật,…

2.2. Điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn và huy động vốn, giãn tiến độ góp vốn đầu tư

Khi đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ghi nhận những thông tin mà nhà đầu tư đã đề xuất bao gồm vốn đầu tư, tiến độ góp vốn và huy động vốn. Trong quá trình thực hiện dự án nếu nhà đầu tư không thực hiện được theo như thông tin đã ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh thông tin theo đúng thực tế.

2.2. Điều chỉnh mục tiêu dự án (Ngành nghề đầu tư)

Mục tiêu dự án đầu tư ghi nhận nội dung các ngành nghề đầu tư theo hệ thống mã CPC của thế giới. Khi nhà đầu tư muốn bổ sung/rút ngành nghề trên dự án đầu tư thì cần làm thủ tục điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư.

Ví dụ: Mục tiêu sản xuất máy móc công nghiệp (CPC 855)

2.3. Điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án

Tham khảo bài viết…

2.4. Điều chỉnh tên/địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Tham khảo bài viết…

2.5. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư; tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động

Tham khảo bài viết…

2.6. Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tham khảo bài viết…

2.7. Một số trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khác

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời hạn dự án là khoảng thời gian nhất định mà Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nhận cụ thể trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với các dự án thương mại thường Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp cho các nhà đầu tư thời hạn là 10 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với các dự án sản xuất trong khu công nghiệp thường thì thời hạn này sẽ được kéo dài hơn khoảng 20-30 năm. Đặc biệt dự án được chấp thuận chủ trương của Thủ tướng chính phủ thì thời hạn thực hiện dự án có thể lên tới 50 năm.

Trước khi hết thời hạn được cấp phép khoảng 03-05 tháng thì Doanh nghiệp cần phải thực hiện

Tham khảo thêm: Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời gia hạn thời hạn thực hiện dự án.

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do chuyển nhượng dự án

Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho nhà đầu tư khác có nhu cầu.Việc chuyển nhượng dự án sẽ dẫn đến làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như: Thay đổi nhà đầu tư.

Tham khảo thêm: Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

III. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

3.1. Điều kiện về nhà đầu tư

Tham khảo bài viết…

3.2. Điều kiện về vốn, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Đối với trường hợp nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh vốn, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện về vốn đầu tư như sau:

– Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

– Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán

– Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

– Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không phụ thuộc quy định trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các trường hợp nhà đầu tư không phải công ty đại chúng hoặc thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp nhà nước đang cổ phần hóa thì khi điều chỉnh vốn trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư tham khảo quy định về tỷ lệ sở hữu vốn trong WTO và pháp luật chuyên ngành.

Ví dụ 1: Nhà đầu tư bổ sung mục tiêu kinh doanh bất động sản. Theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp phải có vốn tối thiểu là 20 tỷ đồng. Do vậy khi điều chỉnh bổ sung mục tiêu kinh doanh bất động sản thì nhà đầu tư phải kiểm tra xem vốn điều lệ của công ty đã đáp ứng điều kiện vốn tối thiểu 20 tỷ đồng hay chưa.

Ví dụ 2: Đối với ngành nghề quảng cáo quy định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được quá 49%. Do vậy khi đăng ký bổ sung ngành nghề quảng cáo thì doanh nghiệp phải điều chỉnh vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho phù hợp với quy định của pháp luật.

3.3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề khi đăng ký bổ sung trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải đáp ứng điều kiện sau:

– Đã được cam kết trong Biểu cam kết WTO

– Quy định về điều kiện đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Việt Nam hiện hành.

– Không thuộc ngành, nghề đầu tư cấm kinh doanh

Ví dụ: Ngành nghề xuất khẩu lao động trong WTO không quy định và trong luật Việt Nam chỉ cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam kinh doanh ngành nghề này do vậy nhà đầu tư nước ngoài không được đăng ký bổ sung mục tiêu xuất khẩu lao động.

3.4. Điều kiện về địa điểm hoạt động dự án

Địa điểm thuê phải thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của bên cho thuê (Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản trên đất; Giấy phép xây dựng, Quyết định của Ủy ban nhân dân, …)

Địa điểm thuê phải đáp ứng đúng mục tiêu cho thuê. Ví dụ: Tòa nhà văn phòng hỗn hợp phải có giấy tờ chứng minh địa điểm cho thuê là văn phòng

– Các giấy tờ khác: Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, Đánh giá tác động môi trường DTM,…

3.5. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư; tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động

Liệt kê các trường hợp được điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động

3.6. Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Phải xảy ra sai sót khi cấp DKKD/GP đầu tư

IV. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

4.1. Hồ sơ điều chỉnh dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tham khảo bài viết: Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

4.2. Hồ sơ điều chỉnh dự án không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (đối với dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Đăng ký doanh nghiệp);

(5) Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (01 bản)

(6) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (tất cả bản gốc trả lại Cơ quan đăng ký đầu tư khi lấy kết quả).

(7) Bản chứng thực đăng ký thuế (Đối với dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);

(8) Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản);

(9) Báo cáo đầu tư (Nộp online trên trang dautunuocngoai.gov.vn);

(10) Tài liệu xác nhận đã góp đủ vốn đến thời điểm điều chỉnh: Bản chứng thực Báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất với thời điểm điều chỉnh hoặc xác nhận của ngân hàng về việc nhà đâu tư đã góp đủ vốn.

(11) Đối với những nội dung thay đổi cụ thể cần cung cấp thêm:

– Trường hợp thay đổi về trụ sở cần cung cấp: Giấy tờ về trụ sở bao gồm: 01 bản chứng thực Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê và công năng của trụ sở ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, giấy phép xây dựng, quy hoạch mặt bằng tổng thể, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản và vốn pháp định từ 20 tỷ đồng trở lên của bên cho thuê và các giấy tờ tương đương);

– Trường hợp thay đổi vốn đầu tư cần cung cấp: Xác nhận ngân hàng hoặc tài liệu chứng minh quyền vốn góp tăng thêm (Cam kết tài chính của Công ty mẹ).

– Trường hợp thay đổi thông tin nhà đầu tư, người đại diện của nhà đầu tư: Bản chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư, người đại diện của nhà đầu tư mới; Bản dịch công chứng kèm sao y chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ thành lập tương tự của nhà đầu tư là tổ chức;

(12) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(13) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(14) Giấy uỷ quyền đối với trường hợp uỷ quyền thực hiện thủ tục…

4.3. Hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Biên bản họp hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp về việc thay đổi;

(3) Quyết định của Chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việc thay đổi;

(4) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông nhà là đầu tư nước ngoài/người đại diện của ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(5) Tài liệu giải trình/chứng minh cho việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

V. TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

5.1. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 4.2.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến (không bắt buộc) thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn);

Bước 3: Đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh (Tài khoản và mật khẩu đăng nhập xin cấp tại Cơ quan đăng ký đầu tư theo mẫu tại Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT);

Bước 4: Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan chuyên môn để xin điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Bước 5: Nhà đầu tư nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi được điều chỉnh;

5.2. Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại mục 4.3.

Bước 2: Nhà đầu tư căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được điều chỉnh và nội dung điều chỉnh để nộp hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo nội dung thay đổi cho nhà đầu tư.

Bước 4: Nhà đầu tư nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thay đổi;

5.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

– Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư từ 15-20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ 5-8 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Tham khảo: 20 – 25 ngày làm việc;

5.4. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ

– Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư;

– Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

– Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố;

VI. MỨC PHẠT XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

6.1. Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn

Hết thời hạn góp vốn đầu tư mà các nhà đầu tư chưa góp đủ thì phải tiến hành thủ tục gì?

Phần vốn góp trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ tương ứng với phần vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn góp vốn ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì các nhà đầu tư phải làm thủ tục giãn tiến độ góp vốn theo quy định tại Điều 46 Luật đầu tư năm 2014.

Trong trường hợp nhà đầu tư không góp đủ vốn như cam kết trong Giấy chứng đăng ký đầu tư thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/06/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

6.2. Xử phạt trong các vấn đề khác

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

VII. DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CỦA DRACHENNETZ

7.1. Nội dung công việc của Drachennetz

(1) Tư vấn doanh nghiệp về các điều kiện, quy trình, thủ tục, hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & doanh nghiệp điều chỉnh tại cơ quan có thẩm quyền;

(2) Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, kiểm tra giấy tờ tài liệu được cung cấp;

(3) Xây dựng và soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư & giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(4) Đại diện quý doanh nghiệp đi nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng;

(5) Hỗ trợ giải trình tại cơ quan chức năng về hồ sơ theo quy định của pháp luật;

(6) Đại diện doanh nghiệp lấy kết quả là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(7) Đại diện doanh nghiệp nộp phí, lệ phí nhà nước theo quy định của nhà nước;

(8) Hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục hoàn tất sau khi được cấp giấy phép;